LỚP LỚN 2- LÀM QUEN CHỮ CÁI P,Q

GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Chủ đề: Giao thông
Đề tài: Làm quen chữ cái: p, q
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái p, q; nhận ra chữ cái p,q trong từ, tiếng trọn vẹn.
- Nhận biết cấu tạo của chữ p,q
- Trẻ nhận biết được các kiểu chữ: in hoa, in thường, viết thường.
2. Kỹ năng
- Thể hiện được kỹ năng quan sát, nhận xét,
- Rèn ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng,
3. Giáo dục
-Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ biết tham gia giao thông an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.
II. Chuẩn bị:
- Bài giảng điện tử.
- 2 bến xe có gắn chữ cái p,q và vô lăng, mô hình đầu xe máy có chứa chữ cái p, q
- Phiếu bài tập, bút màu
III. Tiến hành hoạt động
1. Hoạt động mở đầu:
Để khởi động cho tiết học hôm nay chúng mình sẽ mở màn bằng một bài hát đó là bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”.
- Sáng nay con đến trường bằng phương tiện gì?
- Có bạn bó mẹ đưa đến trường bằng xe máy, có bạn đi xe đạp, có bạn đến trường bằng ô tô, có bạn thì đi bộ
- À khi tham gia giao thông trên đường dù đi bằng phương tiện gì thì chúng mình phải nhớ tuân thủ đúng luật giao thông: đi bên phải, không đi dưới lòng đường, tuân thủ tín hiệu đèn giao thông...nhé.
2. Hoạt động nhận thức:
* Làm quen chữ p
- Chúng mình xem cô có gì đây?
- Dưới hình ảnh “ Xe đạp” cô có từ “Xe đạp”
- Cô mời cả lớp đọc “Xe đạp”
- Trong từ “Xe đạp” có chữ cái nào chúng mình đã
được học?
- Cô mời 1 bạn lên chọn các chữ cái đã học nào?
- Còn chữ cái p các con chưa biết.
Hôm nay cô cháu mình cùng nhau làm quen chữ cái mới đó là chữ p
- Cô hỏi trẻ chữ màu đỏ là chữ gì?
- Bạn nào biết chữ cái này rồi?
- Cô giới thiệu đây là chữ “p”
- Cô phát âm mẫu 3 lần
Cô mời cả lớp phát âm chữ “p”( 3 lần)
- Mời từng tổ phát âm
- Mời cá nhân trẻ phát âm (cô chú ý sửa sai).
- Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa.
- Bạn nào có nhận xét về cấu tạo của chữ p?
- Cô cho trẻ tri giác chữ p
- Con nhận xét gì vè chữ p?
- Đúng rồi đấy chữ “p” gồm có 1 nét sổ thẳng nằm bên trái, nét cong tròn khép kín nằm bên phải sát với nét sổ thẳng
- Ngoài chữ “p” in thường ra các con còn biết có những kiểu chữ nào nữa?
- Chữ in hoa, và chữ viết thường được dùng khi nào?
Đúng rồi! Đây là chữ “p” in thường được viết trong sách báo, tranh ảnh đây là chữ “P” in
hoa được viết tên riêng và viết ở đầu câu, đây là chữ “p” viết thường được viết trong vở. Ba kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “p”
- Cả lớp phát âm lại ( 2-3 lần)
* Làm quen chữ q
Các con xem hình ảnh gì nào?
- Dưới hình ảnh “ Qua đường” cô có từ “Qua đường”
- Cô mời cả lớp đọc “Qua đường”
- Trong từ “Qua đường” có chữ cái nào chúng mình đã được học?
- Cô mời 1 bạn lên chọn các chữ cái đã học nào?
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu các con làm quen thêm 1 chữ cái mới đó là chữ cái q nhé.
- Bạn nào biết chữ cái này rồi?
- Cô giới thiệu đây là chữ “q”
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “q”( 3 lần)
- Mời từng tổ phát âm
- Mời cá nhân trẻ phát âm (cô chú ý sửa sai).
- Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa.
Cô cho trẻ tri giác chữ q
- Bạn nào có nhận xét về cấu tạo của chữ q?
- Đúng rồi đấy: chữ “q” Gồm có một nét sổ thẳng bên phải và một nét cong tròn khép kín bên trái, sát với nét sổ thẳng
- Đây là chữ q gì? Dùng để làm gì?
- Ngoài chữ q” in thường ra các con còn biết có những kiểu chữ nào nữa?
- Chữ in hoa, và chữ viết thường được dùng khi nào?
- Đúng rồi đấy! Đây là chữ “q” in thường được viết trong sách báo, tranh ảnh đây là chữ “Q” in hoa được viết tên riêng và viết ở đầu câu, đây là chữ “q” viết thường được viết trong vở. Ba kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “q”
- Cả lớp phát âm lại ( 2-3 lần)
b.So sánh chữ p và chữ q
- Chữ “p” và chữ “q” có có đặc điểm gì giống và khác nhau?
- Cô khái quát lại chữ p và chữ q
+ Giống nhau: đều có 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn khép kín
+ Khác nhau: chữ “p” gồm có 1 nét sổ thẳng nằm bên trái, nét cong tròn khép kín nằm bên phải sát với nét sổ thẳng
Chữ“q”Gồm có một nét sổ thẳng bên phải và một nét cong tròn khép kín bên trái, sát với nét sổ thẳng
* Trò chơi 1: Về đúng bến
- Cách chơi: Cô có 2 bến xe có chữ cái p, q. Mỗi trẻ tham gia chơi sẽ cầm một vô lăng ô tô, mô hình đầu xe máy có chứa chữ cái p, q và đi vòng qunh lớp, khi có hiệu lệnh (xắc xô) trẻ phải tìm về đúng bến xe có chữ cái giống vơi chức cái trên phương tiện của mình.
- Luật chơi: Bạn nào về nhầm bến sẽ phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Lần chơi tiếp theo cho trẻ đổi thẻ chữ
- Nhận xét kết quả chơi
* Trò chơi 2: Hộp quà bí mật
- Cách chơi & luật chơi:
- Trẻ lần lượt chọn một hộp quà trên màn hình. Khi mở hộp, xuất hiện hình ảnh kèm từ còn thiếu chữ cái (ví dụ: Xe đa... điện). Nhiệm vụ của trẻ là suy nghĩ và nói đúng chữ cái còn thiếu để hoàn thành từ.
- Luật chơi
Mỗi lượt chơi chỉ chọn một hộp, trả lời trong thời gian 3–5 giây Trả lời đúng sẽ được nhận phần thưởng và cả lớp cùng vỗ tay cô khen
- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích trẻ
* Trò chơi 3: Bé thông minh
- Cách chơi: cô phát mỗi trẻ một phiếu bài tập, nhiệm vụ của trẻ là tìm chữ cái p, q trong từ và nối với chữ cái p, q trong ô vuông.
- Luật chơi: thời gian là một bản nhạc, bạ nào tìm đúng và nhiều chữ cái nhất sẽ giành chiến thắng.
3. Hoạt động kết thúc
- Cô nhận xét trẻ hoạt động, động viên, khen ngợi kịp thời.
- Cô cùng trẻ vận động bài hát: “Lời cô dặn”